Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như thế nào?

  Hiện nay, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là tình trạng có thể xuất hiện ở bất cứ ai nhưng thường gặp nhất ở những người ở độ tuổi trung niên trở lên, người lao động nặng làm những công việc khuân vác. Bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ khiến cho vùng cột sống cổ phải chịu áp lực lớn.

  Trong nhiều năm trở lại đây, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hay thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ đang trở thành một trong nhiều vấn đề sức khỏe phổ biến nhất. Tuy nhiên, rất nhiều người chưa hiểu rõ về căn bệnh này, dẫn đến tình trạng điều trị chậm trễ, rủi ro phát sinh biến chứng tăng lên, bao gồm cả nguy cơ bại liệt.

   Vậy, bạn đã biết gì về thoát vị đĩa đệm cột sống cổ rồi? Làm thế nào để sớm phát hiện bệnh? Phương pháp điều trị như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

1. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là gì?

  Trong cơ thể, “cầu nối” giữa đầu và xương sống chính là cột sống cổ. Bộ phận này hình thành từ bảy đốt, được đánh số từ C1 – C7. Chúng nối liền với nhau bằng đĩa đệm.

  Do tần suất hoạt động cao, kèm theo áp lực không nhỏ nên đĩa đệm ở khu vực cột sống cổ rất dễ chịu tổn thương, dẫn đến tình trạng thoát vị. Mặc dù thoát vị đĩa đệm cột sống cổ C5 - C6 là phổ biến nhất, nhưng thực tế, bất kỳ vị trí đốt sống cổ nào cũng có thể chịu thương tổn.

  Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có thể phát triển bởi nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như:

  • Thoái hóa đĩa đệm theo thời gian
  • Chấn thương tác động trực tiếp lên cột sống
  • Tư thế ngồi, nằm hoặc làm việc
  • Chuyển động đột ngột
  • Di truyền
  • Lối sống không lành mạnh, chẳng hạn như ít rèn luyện thể chất, ăn uống thiếu dinh dưỡng, thói quen hút thuốc lá…

  Ngoài ra, đôi khi rối loạn mô liên kết hoặc cột sống dị tật cũng góp phần dẫn đến bệnh thoát vị đĩa đệm cổ. Bệnh có xu hướng phổ biến ở nam giới hơn, đồng thời người bị thoái hóa cột sống cổ thường rơi vào độ tuổi 35 – 55.

2. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

  Bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ được đánh giá là có nhiều khả năng gây ra biến chứng hơn so với thoát vị đĩa đệm thắt lưng bởi giữa 7 đốt sống cột sống cổ là các đĩa đệm thực hiện nhiệm vụ nâng đỡ, di chuyển và phân bổ lực, chính vì thế, một khi đĩa đệm cổ bị rách hoặc thoái hóa sẽ chèn ép vào tủy sống và rễ thần kinh, người bệnh lúc này sẽ khó khăn khi và vô cùng đau đớn.

  Những nguyên nhân khách quan, chủ quan có thể gây ra bệnh lý thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ bao gồm:

   Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

  • Do tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cổ càng lớn. Trong giai đoạn từ 30 đến 50 tuổi xương của mỗi người bắt đầu có dấu hiệu thoái hóa, đây chính là điều kiện thuận lợi dẫn tới thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Ngoài ra, ở những người cao tuổi thì sự đàn hồi và thành phần nước trong cơ thể sẽ bị giảm đi theo thời gian nên rất dễ mắc các bệnh về xương khớp;
  • Do gặp phải chấn thương hay tai nạn: Những chấn thương này tác động mạnh vào cột sống làm cho các chất nhầy trong đĩa đệm thoát ra ngoài và gây ra sự chèn ép;
  • Do di truyền: Trong gia đình nếu như có người thân bị mắc các bệnh về xương khớp hay thoát vị đĩa đệm thì con cái cũng có khả năng bị di truyền bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.

3. Triệu chứng thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

  • Vận động bị hạn chế: những cử động ở cánh tay với cổ khi thực hiện sẽ rất khó khăn, đặc biệt là những động tác giơ tay lên cao, đưa tay ra đằng sau lưng, quay cổ hoặc cúi ngửa. Bắp chân thường sẽ bị cứng khi người bệnh thoát vị đĩa đệm cổ đi bộ.
  • Cảm giác tê ngứa ở chân và tay: khi các đĩa đệm bị thoát vị và chèn ép tủy sống thì cảm giác tê và ngứa ran sẽ bắt đầu ở cổ rồi sau đó lan ra toàn thân và chân tay. Còn nếu như sự chèn ép diễn ra tại dây thần kinh thì người bệnh sẽ cảm nhận được sự tê ngứa ở ngón tay, bàn tay và cả vùng cánh tay.
  • Đau đớn trên diện rộng: những cơn đau thường bắt đầu xảy ra ở các đốt sống cổ bị thoát vị rồi lan rộng tới vùng cánh tay, bả vai, lan lên hốc mắt và sau đầu.
  • Khó thở, khó tiểu, táo bón, đau ở một bên lồng ngực. Đây là một biến chứng nhẹ của bệnh thoát vị đĩa đệm cổ.

4. Biến chứng thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

  Nếu người bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì khi qua giai đoạn đầu khởi phát bệnh sẽ có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như sau:

  • Cơn đau nặng hơn và lan rộng: cường độ của những cơn đau xuất hiện ở cổ lan xuống lưng tăng lên và lan xuống khắp lưng và mông đùi. Thậm chí một số trường hợp cơn đau có thể lan xuống tận cẳng chân và làm cho các bộ phận đó trở lên kém linh hoạt và yếu đi.
  • Hội chứng rối loạn dây thần kinh thực vật: triệu chứng có thể thấy được rõ nhất là mất thăng bằng, ù tai, chóng mặt. Cảm giác đau đớn xảy ra ở hốc mắt, làm cho mắt mờ đi theo từng cơn, mặt đỏ đột ngột, mồ hôi tự nhiên chảy ra, thực quản bị chèn ép, đau ngực, khó nuốt, nhu động ruột tăng cao, huyết áp tụt.
  • Hội chứng chèn ép tủy: các triệu chứng điển hình là rối loạn cảm giác, rối loạn vận động.
  • Rễ thần kinh cánh tay bị chèn ép: các rễ dây thần kinh cánh tay được xuất phát từ vùng tủy cổ, đi xuyên qua lỗ liên hợp. Lúc đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí mặc định và sẽ gây ra chèn ép các lỗ liên hợp và tủy sống. Các biểu hiện đặc trưng là teo cơ cánh tay, tê bì kèm theo đau đớn, tình trạng co cơ xảy ra ở một hoặc hai bên cánh tay, đau mỏi vai gáy.
  • Thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu não: Lúc đĩa đệm bị lệch khỏi vị trí tự nhiên của nó sẽ gây ra sự chèn ép tới động mạch ở đốt sống thân và gây thiếu máu não.
  • Hẹp ống sống: các triệu chứng nhận biết là yếu cơ, tê cứng hoặc đau đớn ở cánh tay, bả vai, vai. Cảm giác đau dữ dội ở đốt sống cổ, cơn đau có thể giảm một chút khi người bệnh thả lỏng cơ thể, cúi gập người hoặc nằm. Nhưng các triệu chứng đau đớn có thể quay lại nếu như người bệnh trở lại tư thế thẳng người.

5. Phương pháp phòng ngừa thoát vị đĩa đệm cổ

  Đĩa đệm sau khi thoát vị có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm. Thêm vào đó, quá trình phục hồi cũng không dễ dàng. Đồng thời, bệnh còn có nhiều khả năng tái phát, kể cả sau khi điều trị thành công.

Khám sức khỏe định kì để phòng ngừa thoái hóa

  Do đó, để đảm bảo sức khỏe của bản thân, bạn nên chủ động phòng ngừa căn bệnh này ngay từ đầu bằng một số thói quen sống lành mạnh, ví dụ như:

    - Thường xuyên rèn luyện thể chất với cường độ vừa phải

    - Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh

    - Cẩn thận tư thế ngồi, nằm cũng như đi lại

    - Chú trọng chế độ ăn uống khoa học

    - Bỏ thuốc lá và hạn chế dùng thức uống chứa cồn như bia, rượu…

    - Đừng quên các buổi khám sức khỏe định kỳ

Cuối cùng, nếu nhận thấy các cơn đau bất thường ở cổ, bạn nên nhanh chóng đến các chi nhánh gần nhất của phòng khám ACC để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.

Bình luận

TOP